Tử vi tuổi Canh Tuất 1970 trọn đời – mệnh Thoa Xuyến Kim
Tuổi Canh Tuất 1970 thuộc mệnh Kim – Thoa Xuyến Kim ( Vàng Trang Sức) Luận giải chi tiết tử vi năm, tử vi trọn đời của tuổi Canh Tuất 1970 nam mạng, nữ mạng về sự nghiệp, tài vận, sức khỏe, diễn biến các tháng chi tiết nhất
Năm 1970Năm âm lịch: Canh Tuất (tuổi Chó)
Giải thích: Tự Quan Chi Cẩu - Chó nhà chùa
Mệnh: Kim
Nạp âm: Thoa Xuyến Kim
TỬ VI TRỌN ĐỜI TUỔI CANH TUẤT
Tổng Quan:
Tuổi Canh Tuất có số giàu sang quan trường, vì người này tuổi trẻ bôn ba đây đó, gần già mới yên vị một nơi. Người Canh Tuất sinh giờ tốt là người mưu lược suy nghĩ khoáng đạt, Họ có thể làm thầy hưởng lộc không ngừng. Nhưng cũng có thể làm quan chốn công đường. Nhìn chung các mặt thì con người này tính tình ngay thắng, công minh. Họ có tấm lòng cới mở, ưa điều nhân nghĩa, Nếu làm quan họ sẽ là ông quan chính trực, công minh. Họ được hưởng vinh hoa tài lộc thì san sẻ cho cả cha mẹ anh em.
Tuổi Canh Tuất nếu không phải làm công môn thì họ cũng là người có nghề nghiệp. Họ thích nghề canh nông hay nghệ thuật.
Vận hạn cuộc đời:
Tuổi Canh Tuất không tham lam. Họ có tinh thần tập thể cao. Họ thích hoạt động xã hội, Con người hay nghĩ suy lo tính, tâm trạng ít khi được thư thái nhàn nhã.
Người Canh Tuất bị Điều Khách chiếu mệnh. Nếu phúc ấm không dầy thì họ có thể bị gặp tai họa một lần trong đời, nhẹ thì đỡ nếu nặng thì đến phải mang tật. Họ Thọ ngoài 70 tuổi.
Tuổi Canh Tuất được Quan Âm ban phúc ( theo thuyết phật giáo). Nếu là trai thì tuổi trẻ bôn ba đây đó, tiền của về sau khá giả dư thừa, phúc tốt hưởng vinh hoa phú quý. Lấy vợ môn đăng hộ đối, chính trực đoan trang. Người được con đàn cháu đống. Bằng không thì họ cũng giỏi nghề, làm thợ, làm thầy hưởng lộc thẳng ngay. Họ có tâm địa tốt. Nữ Canh Tuất thì tính tình bộc trực, thông minh, thích hoạt động xã hội. Họ sống vì lơi ích tập thể hơn lợi ích cá nhân. Người đôn hậu nhưng cũng dễ cảm. Nếu kết hôn muộn sẽ gặp may mắn hơn, họ được quan cái chăm lo, cuộc sống vật chất vừa đủ.
Các mối quan hệ
Tuổi Canh Tuất mện Kim nên lấy người tuổi Hợi, tuổi Tý nên có mệnh Kim, Thổ hay Thủy để phù trợ lẫn nhau. Ví dụ : Tân Hợi, Quý Hợi hay Bính Tý, Canh Tý, Giáp Tý.
Người tuổi Canh Tuất thì nên tìm người cùng tuổi Tuất mà làm bạn với nhau thì bền lâu. Tuổi khác thì khó bền chặt, Họ cũng có thể cùng các tuổi Mão, Ngọ kết bạn, ví dụ người cùng tuổi Canh Tuất hay như Bính Tuất, Nhâm Tuất, ất Mão, Quý Mão, Giáp Ngọ.
Tuổi Canh Tuất muốn kết bạn kinh doanh, làm ăn, hợp tác thì chọn người tuổi Hợi. Tuổi Hợi hợp với Tuất, cả hai đều ít tính toán thiệt hơn. Hay người cùng tuổi Tuất có tính khi như nhau. ví dụ : Nhâm Tuất, Canh Tuất, lớn tuổi hơn thì Bính Tuất hoặc tìm người tuổi Hợi như Quý Hợi, Tân Hợi
-
1930 1990 Canh Ngọ Thổ Đất bên đường -
1931 1991 Tân Mùi Thổ Đất bên đường -
1932 1992 Nhâm Thân Kim Vàng chuôi kiếm -
1933 1993 Quý Dậu Kim Vàng chuôi kiếm -
1934 1994 Giáp Tuất Hoả Lửa trên núi -
1935 1995 Ất Hợi Hoả Lửa trên núi -
1936 1996 Bính Tý Thuỷ Nước khe suối -
1937 1997 Đinh Sửu Thuỷ Nước khe suối -
1938 1998 Mậu Dần Thổ Đất đắp thành -
1939 1999 Kỷ Mão Thổ Đất đắp thành -
1940 2000 Canh Thìn Kim Vàng sáp ong -
1941 2001 Tân Tỵ Kim Vàng sáp ong -
1942 2002 Nhâm Ngọ Mộc Gỗ cây dương -
1943 2003 Quý Mùi Mộc Gỗ cây dương -
1944 2004 Giáp Thân Thuỷ Nước trong suối -
1945 2005 Ất Dậu Thuỷ Nước trong suối -
1946 2006 Bính Tuất Thổ Đất nóc nhà -
1947 2007 Đinh Hợi Thổ Đất nóc nhà -
1948 2008 Mậu Tý Hoả Lửa sấm sét -
1949 2009 Kỷ Sửu Hoả Lửa sấm sét -
1950 2010 Canh Dần Mộc Gỗ tùng bách -
1951 2011 Tân Mão Mộc Gỗ tùng bách -
1952 2012 Nhâm Thìn Thuỷ Nước chảy mạnh -
1953 2013 Quý Tỵ Thuỷ Nước chảy mạnh -
1954 2014 Giáp Ngọ Kim Vàng trong cát -
1955 2015 Ất Mùi Kim Vàng trong cát -
1956 2016 Bính Thân Hoả Lửa trên núi -
1957 2017 Đinh Dậu Hoả Lửa trên núi -
1958 2018 Mậu Tuất Mộc Gỗ đồng bằng -
1959 2019 Kỷ Hợi Mộc Gỗ đồng bằng -
1960 2020 Canh Tý Thổ Đất tò vò -
1961 2021 Tân Sửu Thổ Đất tò vò -
1962 2022 Nhâm Dần Kim Vàng pha bạc -
1963 2023 Quý Mão Kim Vàng pha bạc -
1964 2024 Giáp Thìn Hoả Lửa đèn to -
1965 2025 Ất Tỵ Hoả Lửa đèn to -
1966 2026 Bính Ngọ Thuỷ Nước trên trời -
1967 2027 Đinh Mùi Thuỷ Nước trên trời -
1968 2028 Mậu Thân Thổ Đất nền nhà -
1969 2029 Kỷ Dậu Thổ Đất nền nhà -
1970 2030 Canh Tuất Kim Vàng trang sức -
1971 2031 Tân Hợi Kim Vàng trang sức -
1972 2032 Nhâm Tý Mộc Gỗ cây dâu -
1973 2033 Quý Sửu Mộc Gỗ cây dâu -
1974 2034 Giáp Dần Thuỷ Nước khe lớn -
1975 2035 Ất Mão Thuỷ Nước khe lớn -
1976 2036 Bính Thìn Thổ Đất pha cát -
1977 2037 Đinh Tỵ Thổ Đất pha cát -
1978 2038 Mậu Ngọ Hoả Lửa trên trời -
1979 2039 Kỷ Mùi Hoả Lửa trên trời -
1980 2040 Canh Thân Mộc Gỗ cây lựuđá -
1981 2041 Tân Dậu Mộc Gỗ cây lựuđá -
1982 2042 Nhâm Tuất Thuỷ Nước biển lớn -
1983 2043 Quý Hợi Thuỷ Nước biển lớn -
1984 2044 Giáp Tý Kim Vàng trong biển -
1985 2045 Ất Sửu Kim Vàng trong biển -
1986 2046 Bính Dần Hoả Lửa trong lò -
1987 2047 Đinh Mão Hoả Lửa trong lò -
1988 2048 Mậu Thìn Mộc Gỗ rừng già -
1989 2049 Kỷ Tỵ Mộc Gỗ rừng già