Thước Lỗ Ban online
Nhập số đo (cm) để biết kích thước đó rơi vào cung tốt hay xấu trên thước Lỗ Ban. Thước 52.2cm dùng cho khoảng thông thủy (cửa, cửa sổ), 42.9cm cho khối đặc (giường, tủ, bếp), 38.8cm cho đồ thờ và âm phần.
Tra một số đo
Tìm khoảng kích thước tốt
Ví dụ chiều rộng cửa từ 80 đến 100 cm nên chọn số đo nào.
Thước 52.2cm – Thông thủy
Đo khối rỗng (khoảng thông thủy): cửa chính, cửa sổ, ô thoáng, cổng, giếng trời. Thước gồm 8 cung, mỗi cung dài 6.525 cm.
| Cung | Khoảng (cm) | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Quý Nhân | 0 – 6.525 | Gặp người giúp đỡ, quý nhân phù trợ. |
| Hiểm Họa | 6.525 – 13.05 | Tai họa tiềm ẩn, nguy hiểm, thị phi. |
| Thiên Tai | 13.05 – 19.575 | Thiên tai, bệnh tật, tai nạn bất ngờ. |
| Thiên Tài | 19.575 – 26.1 | Tài lộc dồi dào, của cải vào nhà. |
| Phúc Lộc | 26.1 – 32.625 | Phúc đức, lộc tài, gia đạo bình an. |
| Cô Độc | 32.625 – 39.15 | Cô đơn, gia đạo lạnh lẽo, dễ tán tài. |
| Thiên Tặc | 39.15 – 45.675 | Trộm cắp, hao hụt, mất mát. |
| Tể Tướng | 45.675 – 52.2 | Quyền quý, công danh thăng tiến. |
Thước 42.9cm – Dương trạch
Đo khối đặc (phủ bì): giường, tủ, bàn, bệ bếp, bậc thang, các chi tiết nội thất. Thước gồm 8 cung, mỗi cung dài 5.363 cm.
| Cung | Khoảng (cm) | Ý nghĩa | 4 sao con |
|---|---|---|---|
| Tài | 0 – 5.363 | Tiền tài dồi dào, làm ăn thuận lợi. | Tài Đức, Bảo Khố, Lục Hợp, Nghênh Phúc |
| Bệnh | 5.363 – 10.725 | Bệnh tật, sức khỏe suy giảm. | Thoái Tài, Công Sự, Lao Chấp, Cô Quả |
| Ly | 10.725 – 16.088 | Chia ly, xa cách, hao tài. | Trưởng Khố, Kiếp Tài, Quan Quỷ, Thất Thoát |
| Nghĩa | 16.088 – 21.45 | Hòa thuận, có nghĩa tình, thêm con cháu. | Thêm Đinh, Ích Lợi, Quý Tử, Đại Cát |
| Quan | 21.45 – 26.813 | Công danh, quyền chức, thi cử đỗ đạt. | Thuận Khoa, Hoạch Tài, Tiến Ích, Phú Quý |
| Kiếp | 26.813 – 32.175 | Hao tổn, bị cướp đoạt, kiện tụng. | Tử Biệt, Thoái Khẩu, Ly Hương, Tài Thất |
| Hại | 32.175 – 37.538 | Tai họa, khẩu thiệt, bệnh tật. | Tai Chí, Tử Tuyệt, Bệnh Lâm, Khẩu Thiệt |
| Bản | 37.538 – 42.9 | Gốc rễ vững vàng, gia đạo ổn định. | Tài Chí, Đăng Khoa, Tiến Bảo, Hưng Vượng |
Thước 38.8cm – Âm phần (Đinh Lan)
Đo đồ thờ và công trình âm phần: bàn thờ, tủ thờ, bài vị, mộ phần. Thước gồm 10 cung, mỗi cung dài 3.88 cm.
| Cung | Khoảng (cm) | Ý nghĩa | 4 sao con |
|---|---|---|---|
| Đinh | 0 – 3.88 | Thêm nhân đinh, sinh con trai, thi cử thuận lợi. | Phúc Tinh, Cập Đệ, Tài Vượng, Đăng Khoa |
| Hại | 3.88 – 7.76 | Tai ương, bệnh tật, thị phi. | Khẩu Thiệt, Bệnh Lâm, Tử Tuyệt, Tai Chí |
| Vượng | 7.76 – 11.64 | Hưng vượng, việc vui, thêm phúc. | Thiên Đức, Hỷ Sự, Tiến Bảo, Nạp Phúc |
| Khổ | 11.64 – 15.52 | Khổ sở, nghèo khó, thất thoát. | Thất Thoát, Quan Quỷ, Kiếp Tài, Vô Tự |
| Nghĩa | 15.52 – 19.4 | Nghĩa tình, làm việc thiện, gặp may mắn. | Đại Cát, Tài Vượng, Ích Lợi, Thiên Khố |
| Quan | 19.4 – 23.28 | Công danh, phú quý, khoa bảng. | Phú Quý, Tiến Bảo, Hoành Tài, Thuận Khoa |
| Tử | 23.28 – 27.16 | Chia lìa, tang thương, mất người thân. | Ly Hương, Tử Biệt, Thoái Đinh, Thất Tài |
| Hưng | 27.16 – 31.04 | Hưng thịnh, con cháu đông, sự nghiệp phát đạt. | Đăng Khoa, Quý Tử, Thêm Đinh, Hưng Vượng |
| Thất | 31.04 – 34.92 | Thất thoát, kiện tụng, hao tài. | Cô Quả, Lao Chấp, Công Sự, Thoái Tài |
| Tài | 34.92 – 38.8 | Tiền tài, phúc lộc, gia đạo hưng thịnh. | Nghênh Phúc, Lục Hợp, Thời Đức, Tài Đức |
Kích thước thường dùng: số đo lớn hơn chiều dài thước thì quay vòng, ví dụ 81 cm trên thước 52.2 cm nằm ở vị trí 28.8 cm của chu kỳ thứ hai. Nội dung mang tính tham khảo theo quan niệm dân gian.
Thước Lỗ Ban là gì?
Thước Lỗ Ban là loại thước phong thủy được dùng để đo kích thước trong xây dựng, nội thất, lấy tên theo Lỗ Ban – ông tổ nghề mộc Trung Hoa cổ đại. Khác với thước đo thông thường, thước Lỗ Ban chia chiều dài thành nhiều cung tốt – xấu kèm ý nghĩa riêng (tài lộc, quan lộc, hao tổn, ly tán…), giúp người xây nhà chọn kích thước "có ý nghĩa tốt" thay vì chỉ đo theo số liệu kỹ thuật thuần túy.
Phân biệt 3 loại thước Lỗ Ban
- Thước 52.2 cm (thông thủy): đo khoảng trống – lọt lòng, dùng cho cửa chính, cửa phòng, cửa sổ, giếng trời, thông gió.
- Thước 42.9 cm (dương trạch – khối đặc): đo kích thước khối đặc trong nhà ở, dùng cho giường, tủ, bàn, bếp, bậc tam cấp.
- Thước 38.8 cm (âm phần): dùng cho đồ thờ cúng, mộ phần và các công trình tâm linh, không áp dụng cho nhà ở.
Cách đo và áp dụng khi làm nhà
Khi thiết kế hoặc thi công, kích thước thật của cấu kiện (chiều rộng cửa, chiều cao bàn thờ…) nên rơi vào cung tốt của loại thước tương ứng. Nếu số đo ban đầu rơi vào cung xấu, có thể điều chỉnh tăng/giảm vài cm để dịch sang cung tốt gần nhất mà không ảnh hưởng nhiều đến công năng sử dụng – đây cũng là tính năng "Tìm khoảng kích thước tốt" ở công cụ phía trên.
Câu hỏi thường gặp
Nên đo thông thủy (lọt lòng) hay đo cả khung bao?
Với cửa, thước 52.2 cm đo phần thông thủy – tức khoảng trống thực tế sau khi lắp khung, không tính độ dày khung bao. Đây là điểm người thi công hay nhầm lẫn, dẫn đến đo sai cung.
Kích thước lớn hơn chiều dài thước thì tính thế nào?
Thước Lỗ Ban lặp lại theo chu kỳ. Ví dụ cửa rộng 220 cm trên thước 52.2 cm sẽ rơi vào chu kỳ thứ 5 (220 ÷ 52.2 ≈ 4.2), lấy phần dư để tra cung tương ứng – công cụ phía trên tự tính phần này.
Nội dung mang tính tham khảo theo quan niệm phong thủy dân gian, không thay thế tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.