Gieo quẻ Kinh Dịch online

Nghĩ về điều bạn muốn hỏi, nhập câu hỏi (nếu muốn) rồi gieo quẻ. Hệ thống gieo 3 đồng xu cho từng hào theo phương pháp truyền thống, cho ra quẻ chính, hào động và quẻ biến. Cùng một câu hỏi trong cùng một ngày sẽ ra cùng một quẻ.

Gieo một quẻ

Kinh Dịch và phương pháp gieo quẻ 3 đồng xu

Kinh Dịch là bộ sách cổ của phương Đông mô tả 64 quẻ, mỗi quẻ gồm 6 hào (vạch liền là hào Dương, vạch đứt là hào Âm) chồng lên nhau, tạo thành từ 2 quẻ đơn (thượng quái và hạ quái) trong 8 quẻ đơn gốc: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Phương pháp gieo 3 đồng xu (còn gọi là "tam tiền") là cách lập quẻ phổ biến nhất: tung 3 đồng xu 6 lần liên tiếp, mỗi lần cho ra 1 hào, tổng số mặt ngửa/sấp quyết định hào đó là Dương hay Âm, và có phải "hào động" (hào sắp biến đổi) hay không.

Cách đọc kết quả: quẻ chính, hào động, quẻ biến

Quẻ chính phản ánh tình huống hiện tại của vấn đề đang hỏi. Nếu trong 6 hào có hào động (hào Âm/Dương cực thịnh, sắp chuyển hóa sang trạng thái ngược lại), quẻ chính sẽ biến thành một quẻ khác gọi là quẻ biến, thể hiện chiều hướng phát triển hoặc kết quả sau cùng của sự việc. Không phải lần gieo nào cũng có hào động; nếu không có, chỉ cần luận theo quẻ chính.

Bảng tra cứu 64 quẻ

QuẻHìnhÝ nghĩa
1. Thuần Càn
Đại cát
Sức mạnh và sáng tạo ở đỉnh cao. Kiên trì theo chính đạo, chủ động tiến thủ thì thành; chớ kiêu ngạo.
2. Thuần Khôn
Cát
Nhu thuận, nâng đỡ, bao dung. Nên đi theo người dẫn đường, kiên nhẫn và khiêm nhường thì hanh thông.
3. Thủy Lôi Truân
Bình
Buổi đầu gian nan như mầm cây xuyên đất. Kiên nhẫn, tìm người giúp sức, chưa nên vội hành động lớn.
4. Sơn Thủy Mông
Bình
Còn non nớt, chưa thấu hiểu. Cần học hỏi, tìm thầy chỉ dạy, giữ lòng thành thì sáng dần.
5. Thủy Thiên Nhu
Cát
Chờ đợi đúng thời. Kiên nhẫn, giữ lòng tin, thời cơ đến sẽ thành công.
6. Thiên Thủy Tụng
Hung
Tranh chấp, kiện tụng. Nhường nhịn, hòa giải sớm; theo đuổi đến cùng thường thiệt.
7. Địa Thủy Sư
Bình
Việc cần kỷ luật, tổ chức như đạo quân. Có người lãnh đạo chính trực thì tốt; tránh dùng sức bừa bãi.
8. Thủy Địa Tỷ
Cát
Gắn kết, hợp tác, được người giúp. Chọn bạn đồng hành đáng tin, thành thật thì lợi.
9. Phong Thiên Tiểu Súc
Bình
Tích lũy nhỏ, còn bị cản trở nhẹ. Việc nhỏ được, chưa phải lúc làm việc lớn.
10. Thiên Trạch Lý
Bình
Như bước sau đuôi hổ: thận trọng, giữ lễ độ thì bình an; chủ quan dễ gặp rắc rối.
11. Địa Thiên Thái
Đại cát
Trời đất giao hòa, mọi việc hanh thông, thuận lợi. Nên nắm lấy thời cơ, nhưng đừng chủ quan lúc thịnh.
12. Thiên Địa Bĩ
Hung
Bế tắc, trên dưới không thông, tiểu nhân lấn lướt. Giữ mình, giữ đức, chờ thời.
13. Thiên Hỏa Đồng Nhân
Cát
Đồng lòng, hòa đồng với mọi người. Làm việc chung, quang minh chính đại thì thành.
14. Hỏa Thiên Đại Hữu
Đại cát
Của cải, danh vọng dồi dào. Giữ khiêm tốn, làm việc thiện để giữ được phúc lâu bền.
15. Địa Sơn Khiêm
Cát
Khiêm tốn thì được phúc, làm việc gì cũng có kết cục tốt đẹp.
16. Lôi Địa Dự
Cát
Vui vẻ, hứng khởi, chuẩn bị sẵn sàng. Thuận theo lòng người mà hành động thì lợi.
17. Trạch Lôi Tùy
Cát
Thuận theo thời thế, linh hoạt, biết theo người đáng theo. Đừng cố chấp.
18. Sơn Phong Cổ
Bình
Có điều hư hỏng tích tụ cần chỉnh đốn. Dám sửa cái cũ, làm lại từ gốc thì thành.
19. Địa Trạch Lâm
Cát
Sắp đến gần, phát triển đi lên. Nắm bắt cơ hội nhưng cần đề phòng về sau.
20. Phong Địa Quán
Bình
Quan sát, chiêm nghiệm, làm gương. Nên xem xét kỹ trước khi hành động.
21. Hỏa Lôi Phệ Hạp
Bình
Có chướng ngại cần cắn đứt, xử lý dứt khoát nhưng công minh thì được lợi.
22. Sơn Hỏa Bí
Bình
Trang sức, vẻ ngoài đẹp đẽ. Việc nhỏ thuận lợi; đừng chuộng hình thức mà quên thực chất.
23. Sơn Địa Bác
Hung
Suy mòn, bị bào mòn dần. Không nên tiến, hãy giữ vững và chờ thời.
24. Địa Lôi Phục
Cát
Trở lại, hồi phục, bắt đầu mới. Ánh sáng đang trở về, kiên trì sẽ tốt lên.
25. Thiên Lôi Vô Vọng
Bình
Sống chân thật, không mưu cầu. Làm đúng bản tâm thì yên; toan tính quá mức dễ gặp bất ngờ.
26. Sơn Thiên Đại Súc
Cát
Tích lũy lớn, nuôi dưỡng đức và tài. Đây là lúc tích lũy để làm việc lớn.
27. Sơn Lôi Di
Bình
Nuôi dưỡng bản thân và người khác. Cẩn trọng lời nói và ăn uống.
28. Trạch Phong Đại Quá
Hung
Gánh nặng vượt sức, xà nhà sắp cong. Cần quyết đoán tìm người chia sẻ, đề phòng đổ vỡ.
29. Thuần Khảm
Hung
Hiểm nguy chồng chất. Giữ lòng chân thành, kiên định thì vượt qua.
30. Thuần Ly
Cát
Sáng suốt, biết nương tựa vào điều đúng. Mềm mại, giữ chính đạo thì tốt.
31. Trạch Sơn Hàm
Cát
Cảm ứng lẫn nhau, thuận lợi cho tình duyên, hôn nhân. Chân thành mà đến.
32. Lôi Phong Hằng
Cát
Bền vững, lâu dài. Kiên trì với việc đúng thì thành công.
33. Thiên Sơn Độn
Bình
Lui về ẩn mình đúng lúc. Tránh né tiểu nhân, không nên tiến quá.
34. Lôi Thiên Đại Tráng
Cát
Sức mạnh hùng hậu. Hành động chính đáng thì lợi, đừng cậy sức mà lấn lướt.
35. Hỏa Địa Tấn
Cát
Tiến lên, thăng tiến như mặt trời mọc. Được người trên tin dùng.
36. Địa Hỏa Minh Di
Hung
Ánh sáng bị che khuất, thời khó. Giấu tài, giữ chí, nhẫn nại chờ qua.
37. Phong Hỏa Gia Nhân
Cát
Chuyện gia đình, nội trợ. Mỗi người giữ đúng vai trò, trong nhà hòa thuận thì ngoài ngõ hanh thông.
38. Hỏa Trạch Khuê
Bình
Bất hòa, chia lìa ý kiến. Việc nhỏ còn thành, việc lớn cần tìm điểm chung.
39. Thủy Sơn Kiển
Hung
Gian nan, có trở ngại phía trước. Dừng lại xem xét, tìm người giúp, chưa nên tiến.
40. Lôi Thủy Giải
Cát
Tháo gỡ khó khăn, giải thoát. Có việc gì nên xử lý sớm, đừng để dây dưa.
41. Sơn Trạch Tổn
Bình
Bớt đi để được. Chân thành hy sinh phần nhỏ để giữ phần lớn.
42. Phong Lôi Ích
Đại cát
Tăng ích, thêm lợi. Nên hành động, làm việc thiện, được nhiều trợ lực.
43. Trạch Thiên Quải
Bình
Cần quyết đoán loại bỏ điều xấu, nhưng nên thận trọng và công khai, tránh cứng rắn quá.
44. Thiên Phong Cấu
Hung
Gặp gỡ bất ngờ; đề phòng tiểu nhân, mối quan hệ không chính đáng.
45. Trạch Địa Tụy
Cát
Tụ hội, đoàn kết. Gom người gom sức thì làm được việc lớn; đề phòng bất trắc.
46. Địa Phong Thăng
Cát
Thăng tiến từng bước vững chắc. Có người đỡ đầu, tiến lên theo thứ tự.
47. Trạch Thủy Khốn
Hung
Khốn khó, bí bách. Giữ đức, nói ít, làm nhiều, kiên nhẫn chờ qua cơn.
48. Thủy Phong Tỉnh
Bình
Như giếng nước: nguồn lực bền vững, ai cũng dùng được, nhưng cần được gìn giữ, bảo trì.
49. Trạch Hỏa Cách
Bình
Thay đổi, cải cách. Đúng thời và có lòng tin của mọi người thì thuận lợi.
50. Hỏa Phong Đỉnh
Cát
Như cái đỉnh vững: thành tựu, đổi mới, nuôi dưỡng người tài. Việc lớn dễ thành.
51. Thuần Chấn
Bình
Chấn động, giật mình rồi an. Giữ bình tĩnh, coi đó là dịp tỉnh ngộ.
52. Thuần Cấn
Bình
Biết dừng đúng lúc, tĩnh lặng. Dừng đúng chỗ thì không lỗi.
53. Phong Sơn Tiệm
Cát
Tiến dần dần, chắc chắn. Rất tốt cho hôn nhân và việc cần thời gian.
54. Lôi Trạch Quy Muội
Hung
Nôn nóng, không đúng danh phận. Hành động vội vàng dễ hối hận, nên đợi chính thức.
55. Lôi Hỏa Phong
Cát
Thịnh vượng đến cực điểm. Hãy tận dụng lúc này nhưng nhớ thịnh cực thì suy.
56. Hỏa Sơn Lữ
Bình
Như lữ khách xa quê. Khiêm nhường, cẩn thận, làm việc nhỏ thì yên.
57. Thuần Tốn
Bình
Thuận theo, len lỏi nhẹ nhàng. Việc nhỏ thuận lợi, cần nhờ người lớn dẫn dắt.
58. Thuần Đoài
Cát
Vui vẻ, giao tiếp hòa hợp. Lời nói mềm mỏng, chân thành thì nhiều người giúp.
59. Phong Thủy Hoán
Bình
Tan rã rồi tụ lại. Xua tan hiềm khích, thu hút lòng người.
60. Thủy Trạch Tiết
Bình
Tiết chế, biết giới hạn. Vừa phải thì tốt, khắc nghiệt quá thì hỏng.
61. Phong Trạch Trung Phu
Cát
Chân thành, giữ chữ tín. Lấy lòng thành đối đãi, việc khó cũng vượt qua.
62. Lôi Sơn Tiểu Quá
Bình
Việc nhỏ được, việc lớn khó. Hãy khiêm tốn, đi thấp, làm việc trong tầm tay.
63. Thủy Hỏa Ký Tế
Bình
Việc đã xong xuôi. Đề phòng thịnh cực sinh loạn, giữ cẩn trọng để không lơi.
64. Hỏa Thủy Vị Tế
Bình
Chưa hoàn tất, sắp thành. Cẩn thận đoạn cuối, đừng vội mà hỏng việc.